Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
NÔNG THÔN MỚI GIA LAIhttps://ntm.snnmt.gialai.gov.vn/uploads/logo_1.png
Thứ năm - 02/04/2026 04:12100
Ngày 27/02/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 14/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Việc ban hành hướng dẫn thực hiện các nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật là điểm đổi mới so với các giai đoạn trước chỉ ban hành văn bản hành chính thông thường, là căn cứ quan trọng, để các địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan trên phạm vi cả nước có căn cứ pháp lý thống nhất áp dụng, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới của địa phương, đảm bảo chất lượng đạt chuẩn nông thôn mới của các địa phương phải tương đương nhau, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo các nghị quyết của Quốc hội.
Cánh đồng mẫu lớn
Theo đó, Thông tư 14/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Phụ lục I về Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 và Phụ lục III về Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ban hành tại Quyết định 51/2025/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026–2030. Thông tư 14/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 27/02/2026. Hướng dẫn16 nội dung tiêu chí Phụ lục I về Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, cụ thể: 1. Nội dung tiêu chí “2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động”; 2. Nội dung tiêu chí “2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ”; 3. Nội dung tiêu chí “3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm”; 4. Nội dung tiêu chí “3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả”; 5. Nội dung tiêu chí “3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương”; 6. Nội dung tiêu chí “3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương”; 7. Nội dung tiêu chí “3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả”; 8. Nội dung tiêu chí 3.10 về “có làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật”; 9. Nội dung tiêu chí “6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều”; 10. Nội dung tiêu chí “6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn”; 11. Nội dung tiêu chí “6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm”; 12. Nội dung tiêu chí “7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường”; 13. Nội dung tiêu chí “8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh”; 14. Nội dung tiêu chí “8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón”; 15. Nội dung tiêu chí “8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản), làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường”; 16. Nội dung tiêu chí “8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn”; Hướng dẫn02 điều kiện tại Phụ lục III về Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, cụ thể - Điều kiện “8. Có đề án hoặc kế hoạch và chính sách hỗ trợ: phát triển OCOP; phát triển du lịch nông thôn trên địa bàn”; - Điều kiện “11. Khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường”.
Tuyến đường tránh qua địa bàn xã Bình Phú
Tại Thông tư này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã quy định yêu cầu đạt chuẩn nội dung tiêu chí đối với từng nhóm xã; đồng thời hướng dẫn đánh giá thực hiện và cách lập hồ sơ minh chứng cho từng nội dung tiêu chí; đồng thời, giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện 02 nhiệm vụ sau: (1) Cụ thể hóa việc áp dụng nội dung tiêu chí đối với từng nhóm xã trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm mức yêu cầu không thấp hơn mức chuẩn và hướng dẫn tại Thông tư này. (2) Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này và điều kiện thực tế của địa phương, triển khai thực hiện điều kiện tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn. Thông tư này là cơ sở để các tỉnh/thành phối triển khai thực hiện và đánh giá các tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, gồm: (1) quy định thực hiện một số nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện thuộc Quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (2) phù hợp với quy mô các xã sau sắp xếp cũng như trình độ phát triển của các xã (xã khó khăn, xã đặc biệt khó khăn thuộc địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp, ít chịu tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; xã ven đô, chịu tác động mạnh của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp, dịch vụ); (3) hướng dẫn thực hiện một số điều kiện về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trong xây dựng tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh phát triển mới./.