Trung ương Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

Thứ hai - 02/03/2026 02:04 97 0
Ngày 31/01/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định số 417/QĐ-BNNMT về việc Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030. Theo đó, giai đoạn I, từ năm 2026 đến năm 2030 là giai đoạn then chốt, tạo nền tảng quan trọng cho phát triển nông thôn hiện đại, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN.
Chương trình đặt ra mục tiêu tổng quát là xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu; đồng thời phát triển toàn diện vùng đồng bào DTTS&MN; chú trọng thực hiện giảm nghèo đa chiều theo hướng bao trùm, bền vững, bảo đảm bình đẳng giới và an sinh xã hội.
Điểm nhấn quan trọng là định hướng phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn, sinh thái, gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp thông qua đó từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện dần chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn đặc biệt là vùng đồng bào DTTS&MN nhằm thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, nhóm dân cư, nhất là vùng đồng bào DTTS&MN so với các vùng khác.
Nét đổi mới so với trước đây
Không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế, Chương trình còn gắn trọng tâm vào giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số; thông qua đó nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, nhất là các vùng biên giới và hải đảo.
Rõ phạm vi, đối tượng, rõ mục tiêu nhiệm vụ
Thực hiện trên phạm vi cả nước, Chương trình ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Đặt trọng điểm vào các đối tượng là các xã, phường, thôn (và tương đương), người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 của Chương trình là:
- Cải thiện thu nhập: Phấn đấu tăng thu nhập bình quân của người dân nông thôn gấp 2,5 - 3 lần so với năm 2020, tăng thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước.
- Giảm nghèo hiệu quả: Phấn đấu tỷ lệ nghèo đa chiều của cả nước duy trì mức giảm 1% - 1,5%/năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xuống dưới 10%; Phấn đấu vùng đồng bào DTTS&MN cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Xây dựng nông thôn giàu đẹp, văn minh, hiện đại: Phấn đấu cả tỉnh có khoảng 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có khoảng 10% số xã được công nhận đạt nông thôn mới hiện đại.
Phát triển vùng lúa giống, cánh đồng mẫu lớn tại xã Tuy Phước Bắc
Chương trình được thiết kế với 02 hợp phần thực hiện song song nhưng vẫn hỗ trợ nhau đảm bảo thống nhất mục tiêu chung
- Hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn cả nước (Gồm 10 nội dung thành phần và 52 nội dung cụ thể, thực hiện trên phạm vi toàn quốc; chỉ thực hiện tại vùng đồng bào DTTS&MN đối với những nội dung Hợp phần thứ hai không quy định).
- Hợp phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN (Gồm 05 nội dung thành phần và 23 nội dung cụ thể, thực hiện trên phạm vi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chỉ thực hiện ngoài vùng đồng bào DTTS&MN đối với những nội dung mang tính đặc thù của ngành công tác dân tộc và không quy định trong Hợp phần thứ nhất).
Việc phân định rõ hai hợp phần nhưng có sự liên thông, bổ trợ lẫn nhau bảo đảm vừa đồng bộ trên phạm vi cả nước, vừa giải quyết các vấn đề đặc thù của vùng đồng bào DTTS&MN giúp Chương trình tránh chồng chéo, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn lực, phù hợp với điều kiện từng vùng, từng địa phương.
Nguồn lực lớn
Tổng ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình giai đoạn 2026-2030 khoảng 423.000 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách trung ương: 100.000 tỷ đồng (bao gồm: Vốn đầu tư công là 70.000 tỷ đồng; Kinh phí thường xuyên là 30.000 tỷ đồng); Ngân sách địa phương: Khoảng 300.000 tỷ đồng; Vốn tín dụng chính sách (ngân sách nhà nước cấp): Khoảng 23.000 tỷ đồng.
Các tuyến đường tự quản xanh, xạch, đẹp ở xã
Tổng mức vốn dự kiến huy động thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030 lên tới khoảng 1,044 triệu tỷ đồng, với cơ cấu như sau: Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp: 100.000 tỷ đồng, chiếm 9,6%; Vốn ngân sách địa phương: Khoảng 300.000 tỷ đồng, chiếm 28,7%; Vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG, chương trình, dự án khác: Khoảng 360.000 tỷ đồng, chiếm 34,5%; Vốn tín dụng chính sách (ngân sách nhà nước): Khoảng 23.000 tỷ đồng, chiếm 2,2%; Vốn doanh nghiệp và huy động: Khoảng 261.000 tỷ đồng chiếm 25%./.
1071

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Xếp hạng: 0 - 0 phiếu bầu
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập13
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm11
  • Hôm nay972
  • Tháng hiện tại4,446
  • Tổng lượt truy cập1,619,833
Liên kết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây